Thuế sử dụng đất

Cập nhật: 08:58 PM, 13/09/2010

1. Diện tích đất tính thuế nhà đất của hộ nộp thuế sử dụng đất

Diện tích tính thuế sử dụng đất là toàn bộ diện tích thuộc khuôn viên đất ở của hộ nộp thuế bao gồm: Diện tích mặt đất xây dựng nhà ở và các công trình phụ, diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích đường bao quanh nhà, diện tích vườn, ao hồ và diện tích để trống được phép sử dụng theo giấy phép cấp đất của cơ quan có thẩm quyền (trừ diện tích thuộc khuôn viên đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp).

Diện tích tính thuế đất ở hộ nộp thuế căn cứ vào Tờ khai của hộ. Trường hợp diện tích ghi trong Tờ khai không phù hợp với diện tích theo dõi của cơ quan Địa chính xã, phường thì phải kiểm tra, đo đạc lại theo thực tế đất ở của hộ nộp thuế và xác định diện tích đất ở theo thực tế đo đạc lại.

2. Hạng đất tính thuế sử dụng đất của hộ nộp thuế sử dụng đất:

- Hạng đất được dùng để tính thuế sử dụng đất ở vùng nông thôn là hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng.

- Hạng đất để tính thuế sử dụng đất ở vùng đô thị được căn cứ vào các yếu tố chủ yếu loại đô thị, loại đường phố hoặc khu phố và vị trí đất.

3. Mức thuế sử dụng đất trên đơn vị diện tích đất chịu thuế của hộ nộp thuế:

- Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng đô thị:

Tuỳ theo vị trí lô đất của hộ nộp thuế thuộc loại đường phố và loại đô thị khác nhau mà xác định mức thuế sử dụng đất khác nhau tính trên một đơn vị diện tích đất chịu thuế (mức thuế bằng từ 3 đến 32 lần mức thuế suất thuế sử dụng đất nông nghiệp hạng đất cao nhất trong vùng).

- Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng nông thôn: Mức thuế nhà đất bằng 1 lần mức thuế suất thuế sử dụng đất nông nghiệp bình quân của xã.

- Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, đất khu thương mại, du lịch không thuộc đất đô thị:

Mức thuế sử dụng đất bằng từ 1,5 lần đến 2,5 lần thuế suất thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong huyện.

- Trường hợp trong một đô thị có những thôn, xóm mà điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, chuyên sản xuất nông nghiệp thì áp dụng mức thuế nhà đất như vùng ven đô thị (từ 1,5 lần đến 2,5 lần mức thuế suất thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong huyện).

4. Số thuế sử dụng đất ghi thu trong năm và lập sổ thuế nhà đất của hộ gia đình:

- Căn cứ kết quả xác định diện tích chịu thuế và mức thuế suất thuế đất ở của từng hộ nộp thuế tại Tờ khai tính thuế, Chi cục thuế có trách nhiệm tổ chức thu hồi Tờ khai và tính số thuế sử dụng  đất phải nộp trong năm của từng hộ gia đình trên Tờ khai, thực hiện lập sổ thuế nhà đất của từng hộ trên địa bàn xã, phường. Tổng hợp sổ thuế sử dụng đất của các hộ gia đình thành sổ thuế đất của xã, phường, thị trấn (mỗi hộ đứng tên trên 1 dòng tại sổ thuế đất của xã, phường, thị trấn).

Số thuế sử dụng đất phải nộp trong năm của hộ

=

Tổng diện tích đất chịu thuế của hộ (nhân)   x   Mức thuế suất thuế đất tương ứng hạng đất, vị trí đất của diện tích đất chịu thuế của hộ

 

- Đội thuế xã thực hiện niêm yết công khai sổ thuế đã lập trong thời hạn 20 ngày để các hộ nộp thuế biết và tham ý kiến khi họ thấy cần thiết.

- Xét duyệt sổ thuế nhà, đất của xã, phường:

Hết thời hạn niêm yết công khai sổ thuế, Đội thuế xã, phường thực hiện hoàn chỉnh sổ thuế nhà, đất của xã, phường và thông qua Hội đồng tư vấn thuế xã, phường (có xác nhận của UBND xã, phường) để trình Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, quận xét duyệt sổ thuế.

- Để thực hiện lập sổ thuế nhà đất của xã, phường thuận lợi, chính xác, Đội thuế xã cần có trong tay sơ đồ chi tiết về nhà ở của từng hộ dân cư thuộc từng xóm, phố, từng cụm dân cư, tổ dân phố và có quan hệ mật thiết với cán bộ công an hộ khẩu xã, phường.

Quảng cáo
thủ tục xin visa Xe tải trường hải


Quảng cáo menu dưới tapchithue

® Thiet ke web: V&A Vietnam © Bản quyền TapChiThue.com
® Ghi rõ "Nguồn: TapChiThue.com" khi phát hành lại thông tin từ website này


Quảng cáo